thầy bà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ dùng để chỉ một người (thường là đàn ông) với thái độ mỉa mai, châm biếm, ám chỉ sự tự cho mình là quan trọng, là bậc thầy hoặc có quyền lực một cách không chính đáng hoặc đáng khinh. Từ này mang sắc thái tiêu cực, dùng để chê bai, coi thường.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hắn ta cứ vênh váo lên mặt thầy bà lắm. (Hắn ta cứ tỏ vẻ ta đây quan trọng, đáng khinh.)
- Đừng có làm ra vẻ thầy bà ở đây. (Đừng có tỏ thái độ ta đây là bậc trên ở đây.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng độc lập như một danh từ chỉ chung: Thường dùng để gọi hoặc ám chỉ một người với thái độ khinh miệt.
- Lại đến lượt ông thầy bà kia lên tiếng. (Lại đến lượt người đàn ông hay lên mặt kia phát biểu.)
Biến thể và từ gần giống
- Thầy (danh từ): Có nhiều nghĩa, nhưng khi dùng một mình thường chỉ người dạy học (thầy giáo) hoặc người có chuyên môn (thầy thuốc). "Thầy bà" lấy nghĩa xấu từ "thầy".
- Bà (danh từ): Thường chỉ phụ nữ lớn tuổi. Trong từ "thầy bà", "bà" góp phần tạo nên sắc thái mỉa mai, như thể đang gọi một cách trịnh trọng giả tạo.
Từ đồng nghĩa
- Ông tướng: Chỉ người làm ra vẻ quan trọng, oai vệ.
- Kẻ lên mặt: Chỉ người có thái độ trịch thượng, coi thường người khác.
Thành ngữ liên quan
- Lên mặt thầy bà: Thành ngữ phổ biến, chỉ hành động tỏ ra cao ngạo, dạy đời hoặc coi mình hơn người.
- Mới được chút thành tích đã lên mặt thầy bà với mọi người. (Mới đạt được chút thành tích đã tỏ ra cao ngạo với mọi người.)
- Thầy, (ngh.1 và 7) dùng với nghĩa xấu.